Giới thiệu chung
Địa chỉ : 58B Nguyễn Đình Chiểu Quận 1.
Điện thoại : (08) 38.297.821
Số Fax :
Email : dakao@quanuy1hcm.org.vn 
Diện tích : 0,9947 km2
Dân số : 23.164 người (Năm 2013)
Mật độ dân số : 22.545 người/km2

Đặc điểm tình hình

Bản đồ phường Đa Kao

1. Quá trình hình thành và phát triển

Trước ngày 30/4/1975, địa bàn phường Đa Kao (ngày nay) thuộc phường Tự Đức, Quận Nhất – Sài Gòn. Phường được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ địa giới Phường 6 và 7 vào tháng 03/1989.  

Với tổng diện tích tự nhiên là 0,9947 km2, được bao bọc bởi đường Nguyễn Thị Minh Khai - đường Hai Bà Trưng - đường Võ Thị Sáu - đường Đinh Tiên Hoàng - đường Hoàng Sa.

Phường Đa Kao là một trong những phường trung tâm của Quận 1. Phía Đông Bắc giáp Bình Thạnh, phía Đông Nam giáp phường Bến Nghé, phía Tây Nam giáp Quận 3 và phía Tây Bắc giáp phường Tân Định.

Khu dân cư đô thị Đa Kao được hình thành khá sớm cùng với quá trình phát triển của địa bàn trung tâm Thành phố Sài Gòn trước kia và nay là Thành phố Hồ Chí Minh. Phường có nhiều lợi thế về giao thông, nằm ở cửa ngõ ra vào trung tâm Thành phố từ hướng Đông Bắc qua 4 cây cầu: cầu Thị Nghè, cầu Điện Biên Phủ, cầu Bùi Hữu Nghĩa và cầu Bông.

Toàn phường có 6.688 hộ, với số dân là 23.164 người. Phần lớn người dân sinh sống trên địa bàn phường hiện nay theo tín ngưỡng dân gian là phong tục cúng tổ tiên, ông bà. Bên cạnh cũng có một số người dân theo đạo Phật, đạo Thiên Chúa. Trên địa bàn phường hiện có 3 chùa Phước Hải, chùa Báo Ân, chùa Thiện Hạnh, 2 nhà thờ Phanxicô, nhà thờ Mactinho và 1 Giáo phận Vinh.

Về mặt chính quyền, phường có 08 khu phố và 97 tổ dân phố.

Về kinh tế có 963 doanh nghiệp, 1.032 hộ kinh doanh cá thể, 01 chợ Đa Kao hiện có 230 tiểu thương đang kinh doanh, 02 hợp tác xã.

2. Về tổ chức Đảng

Đảng bộ Phường Đa Kao có 25 chi bộ trực thuộc với 824 đảng viên trong đó:

- Đảng viên hưu trí 674 đ/c; -  Đảng viên nữ 332 đ/c;

- Đảng viên là cán bộ đương chức có:  150 đ/c;     

- Đảng viên huy hiệu 65 tuổi đảng có:   50 đ/c;

- Đảng viên huy hiệu 60 tuổi đảng có:   30 đ/c;

- Đảng viên huy hiệu 55 tuổi đảng có:   17 đ/c;

- Đảng viên huy hiệu 50 tuổi đảng có:   63 đ/c;

- Đảng viên huy hiệu 40 tuổi đảng có: 165 đ/c;

- Đảng viên huy hiệu 30 tuổi đảng có: 158 đ/c;

- Quản lý 846 đảng viên đang sinh hoạt theo Quy định 76-QĐ/TW ngày 15/6/2000 của Bộ Chính trị.